Trang chủ / Hoa lan / Lan rừng Việt Nam (M-P) / Malaxis ophrydis
Website đang trong giai đoạn thử nghiệm
Trang chủ / Hoa lan / Lan rừng Việt Nam (M-P) / Malaxis ophrydis
Tên khoa học: Malaxis ophrydis (J.Koenig) Ormerod 1995
Tên Việt: Ái lan lá rộng; Mai đất lá to
Tổng quan: Đây là một loài lan đất thuộc chi Malaxis, phân bố cực kỳ rộng, trải dài từ Nam Trung Quốc, Nam Á đến Đông Nam Á và cả châu Đại Dương. Ở Việt Nam, cây gặp trong các khu rừng núi, rừng hỗn giao và rừng thông, thường mọc ở nơi thoáng, có ánh sáng tán xạ, độ cao khoảng 600 - 1500 m. Cây sinh trưởng tốt trong điều kiện ấm đến mát, có mùa nghỉ rõ rệt vào mùa đông khi cây rụng lá hoàn toàn.
Mô tả: Cây có giả hành hình thon cao, cao khoảng 10 - 15 cm, mang 3 - 5 lá xếp nếp đẹp mắt, màu xanh tươi, bản lá rộng như hình cái xẻng. Cuối xuân đến mùa hè, từ gốc giả hành mọc lên một cần hoa thẳng cao khoảng 30 cm, mang rất nhiều hoa nhỏ li ti màu tím đỏ, xếp dày thành chùm, bền hoa và nở khá lâu. Vào mùa đông cây rụng lá và nghỉ hoàn toàn, người chơi chỉ cần giữ giá thể hơi khô, sang xuân cây sẽ bật mầm mới và tiếp tục chu kỳ sinh trưởng.
🔎 Lưu ý: Tên khoa học đúng của loài này là Malaxis ophrydis, tuy nhiên trên thị trường lan vẫn thường gặp dưới tên Malaxis latifolia.
Đồng danh: Anaphora liparioides Gagnep. 1932; Corymborkis latifolia (Sm.) M.R.Almeida 2009; Crepidium ophrydis (J.König) M.A.Clem. & D.L.Jones 1996; Dienia congesta Lindl. 1825; Dienia curranii (Ames) M.A.Clem. & D.L.Jones 1996; Dienia fusca Lindl. 1830; Dienia latifolia (Sm.) M.A.Clem. & D.L.Jones 1996; Dienia montana (Blume) M.A.Clem. & D.L.Jones 1996; Dienia ophrydis (J.König) Seidenf. 1997; *Epidendrum ophrydis J.König 1791; Gastroglottis latifolia (Sm.) Szlach. 1995; Glossochilopsis carnosula (Rolfe ex Downie) Szlach. & Marg. 2001; Glossochilopsis finetii (Gagnep.) Szlach. 1995; Gyrostachys plantaginea (Spreng.) Kuntze 1891; Liparis bernaysii (F.Muell.) F.M.Bailey 1883; Liparis krempfii Gagnep. 1929; Liparis turfosa Gagnep. 1929; Malaxis carnosula (Rolfe ex Downie) Seidenf. & Smitinand 1959; Malaxis congesta (Lindl.) Deb 1962; Malaxis curranii Ames 1911; Malaxis kizanensis (Masam.) S.Y.Hu 1974; Malaxis latifolia Sm. 1812; Malaxis latifolia var. nana S.S.Ying 1985; Malaxis parvissima S.Y.Hu & Barretto 1976; Malaxis plicata Roxb. 1832; Malaxis shuicae S.S.Ying 1987; Malaxis vietnamensis T.B.Nguyen & D.H.Duong 1984; Microstylis bernaysii F.Muell. 1878; Microstylis carnosula Rolfe ex Downie 1925; Microstylis congesta Rchb. f. 1861; Microstylis dalatensis Guillaumin 1955 ; Microstylis finetii Gagnep 1932; Microstylis fusca (Lindl.) Rchb.f. 1861; Microstylis ishigakensis Ohwi 1937; Microstylis kizanensis Masam. 1933; Microstylis latifolia J.J. Sm. 1905; Microstylis trilobulata Kurz 1870; Neottia plantaginea D.Don 1825; Spiranthes plantaginea Spreng. 1826
(Nguồn: orchidspecies.com)
Trang chủ / Hoa lan / Lan rừng Việt Nam (M-P) / Malaxis ophrydis