Trang chủ / Hoa lan / Lan rừng Việt Nam (M-P) / Pholidota imbricata
Website đang trong giai đoạn thử nghiệm
Trang chủ / Hoa lan / Lan rừng Việt Nam (M-P) / Pholidota imbricata
Tên khoa học: Pholidota imbricata (Roxb.) Lindl. 1825
Tên Việt: Tục đoạn kết lợp; Tục đoạn đuôi phượng; Tục đoạn Chuỗi ngọc
Tổng quan: Loài lan này có vùng phân bố rất rộng, trải dài từ Trung Quốc, Tây Tạng, dãy Himalaya, Đông Nam Á cho đến châu Đại Dương, trong đó Việt Nam là một khu vực phân bố tự nhiên quan trọng. Cây thường gặp trong rừng thường xanh vùng thấp, bám trên đá ven suối, sông hoặc vách đá ẩm, ở độ cao từ mực nước biển đến khoảng 1700 m. Thuộc nhóm lan biểu sinh và lan bám đá, loài này thích nghi tốt với điều kiện từ mát đến nóng, ánh sáng tán xạ và môi trường có độ ẩm cao quanh năm. Ở Việt Nam, cây xuất hiện rải rác trong các khu rừng tự nhiên còn tốt, đặc biệt là vùng núi và trung du có suối đá.
Mô tả: Cây có kích thước nhỏ đến trung bình, mọc thành bụi với giả hành hình nón, hơi góc cạnh, nhăn hoặc lõm, màu xanh nhạt đến nâu xỉn. Mỗi giả hành mang một lá duy nhất ở ngọn, lá dày, dai, hình bầu thuôn đến mác dài, gân nổi rõ, mặt dưới nhạt màu hơn và đôi khi có đốm đỏ. Hoa có thể nở từ mùa xuân đến mùa thu, trên cần hoa dài tới 50 cm, lúc đầu vươn lên rồi rủ xuống, trục hoa uốn lượn zích-zắc, mang rất nhiều hoa nhỏ có mùi thơm, xếp xoắn quanh cần hoa. Hoa mọc khi giả hành còn đang phát triển, tạo nên dáng cây vừa khỏe khoắn vừa mềm mại, rất được người chơi lan rừng Việt Nam yêu thích.
Đồng danh: Coelogyne conchoidea (Lindl.) Rchb. f. 1864; Coelogyne crotalina (Rchb. f.) Rchb. f. 1861; Coelogyne imbricata Rchb. f. 1861; Coelogyne loricata Rchb. f. 1861; Coelogyne triotos (Rchb. f.) Rchb. f. 1862; Cymbidium imbricatum Roxb. 1832; Ornithidium imbricatum (Lindl.) Wall. ex Hook.f. 1890; Pholidota assamica Sander ex Regel 1890; Pholidota beccarii Schltr. 1921; Pholidota bracteata (D. Don) Seidenf. 1986; Pholidota calceata Rchb.f. 1856; Pholidota conchoidea Lindl. 1840; Pholidota crotalina Rchb. f. 1856; Pholidota grandis Kraenzl. 1929; Pholidota henryi Kraenzl. 1915; Pholidota imbricata var. coriacea Hook.f. 1890; Pholidota imbricata var. henryi (Kraenzl.) T. Tang & F.T. Wang 1951; Pholidota imbricata var. longifolia Schltr.1911; Pholidota imbricata var. montana Schltr. 1911; Pholidota imbricata var. platyphylla 1911; Pholidota loricata Rchb. f. 1857; Pholidota pallida Holt. 1964 non Lindley 1836; Pholidota spectabilis Kraenzl. ex Guillaumin 1948; Pholidota triotos Rchb. f. 1861; Ptilocnema bracteata D. Don 1825
(Nguồn: orchidspecies.com)
Trang chủ / Hoa lan / Lan rừng Việt Nam (M-P) / Pholidota imbricata